Kỹ thuật chiết xuất dược liệu thuốc và phân lập sản phẩm tự nhiên

Thảo luận trong 'Dược phẩm Y tế' bắt đầu bởi nguyenlieuduoc, 19/8/19.

  1. nguyenlieuduoc

    nguyenlieuduoc Member

    Ngày tham dự:
    23/4/19
    Bài viết:
    54
    Được cảm ơn:
    0
    Ưu đãi:
    54 Điểm
    Tổng quan:

    Thuốc ngẫu nhiên là tuyển lựa độc nhất vô nhị để phòng ngừa và điều trị bệnh cho con người trong hàng nghìn năm. Sản phẩm khi không là nguồn quan yếu để tăng trưởng thuốc. Lượng sản phẩm bỗng nhiên hoạt tính sinh học trong thuốc bỗng dưng luôn tương đối rẻ. hiện tại, điều rất quan yếu là phát triển các phương pháp hiệu quả và chọn lựa để chiết xuất và phân lập những sản phẩm bất chợt có hoạt tính sinh vật học này. Bài viết này dự định sản xuất một dòng nhìn toàn diện về một loạt những cách được sử dụng trong việc chiết xuất và phân lập các sản phẩm bỗng dưng. Bài viết này cũng biểu thị các lợi thế, bất lợi và ví dụ thực tại của các kỹ thuật thường nhật và đương đại liên quan đến nghiên cứu sản phẩm trùng hợp.

    Lý lịch lịch sử:

    Các chiếc thuốc khi không, như y học cựu truyền Trung Quốc (TCM) và Ayurveda, được hình thành và tăng trưởng trong cuộc sống hàng ngày của người cổ đại và trong công đoạn chống chọi chống lại bệnh tật trong hàng nghìn năm và chúng đã tạo ra tác động tích cực tới tiến trình của văn minh nhân cái. hiện nay, thuốc tự dưng ko chỉ cung ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho phần lớn dân số ở những nước đang vững mạnh mà còn lôi kéo càng ngày càng đa dạng sự chú ý ở những nước vững mạnh do giá tiền coi sóc sức khỏe tăng cao và dây lưng buộc bụng vốn đầu tư phổ biến. Tại Hoa Kỳ, khoảng 49% dân số đã thử dùng những chiếc thuốc thiên nhiên để phòng ngừa và điều trị bệnh. những hóa chất được biết là mang ích lợi về dược phẩm được coi là các thành phần hoạt chất của người Hồi giáo. những sản phẩm bất chợt đã cung cấp những nguồn chính điều chế thành cao dược liệu đặc để lớn mạnh thuốc mới. trong khoảng các năm 1940 tới cuối năm 2014, sắp một nửa số thuốc hóa học được FDA phê chuẩn để điều trị bệnh ở người được lấy từ hoặc lấy cảm hứng từ những sản phẩm tự nhiên. những sản phẩm tình cờ sản xuất nhiều tính năng giống như thuốc hơn cho các phân tử từ hóa học tổ hợp về các lực lượng chức, tính chirality và độ phức tạp về cấu trúc.

    Lượng hoạt chất trong thuốc tự dưng luôn khá tốt. giai đoạn tách chiết và cô lập tốn phổ quát thời gian trong phòng thí điểm và là thời điểm vận dụng những sản phẩm thiên nhiên trong phát triển thuốc. có 1 nhu cầu thiết yếu để vững mạnh những cách hiệu quả và lựa chọn để chiết xuất và phân lập những sản phẩm ngẫu nhiên hoạt tính sinh vật học. Đánh giá này dự định cung ứng 1 chiếc nhìn toàn diện về một loạt những bí quyết được dùng trong việc chiết xuất và phân lập các sản phẩm bất chợt.

    Khai thác:

    Khai thác là bước trước nhất để tách những sản phẩm dược liệu ngẫu nhiên mong muốn khỏi vật liệu thô. cách thức chiết bao gồm chiết bằng dung môi, bí quyết bác bỏ chứa, ép và thăng hoa theo nguyên tắc chiết. Chiết dung môi là cách thức được tiêu dùng đa dạng nhất. Việc chiết xuất những sản phẩm cao dược liệu tốt nhất bỗng nhiên tiến triển qua những quá trình sau: dung môi xâm nhập vào ma trận rắn; chất tan hòa tan trong dung môi; chất tan được khuếch tán ra khỏi ma trận rắn; các chất hòa tan được thu thập. Bất kỳ yếu tố nào tăng cường độ khuếch tán và độ hòa tan trong các bước trên sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho việc chiết xuất. những tính chất của dung môi chiết, kích thước hạt của nguyên liệu thô, khẩu phần dung môi tới chất rắn, nhiệt độ chiết và thời kì chiết sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất chiết.

    Việc chọn lựa dung môi là rất quan trọng để chiết dung môi. Tính lựa chọn, độ hòa tan, tầm giá và an toàn nên được xem xét trong việc chọn lọc dung môi. Dựa trên định luật như vậy và khả năng kết liên (như hòa tan như thế), các dung môi mang giá trị phân cực gần sở hữu cực của chất tan sở hữu khả năng hoạt động thấp hơn và trái lại. Rượu (EtOH và MeOH) là các dung môi phổ thông trong chiết xuất dung môi để khảo sát phytochemical.

    Tổng thể, kích thước hạt càng mịn thì kết quả chiết xuất càng tốt. Hiệu suất chiết sẽ được tăng cường bởi kích thước hạt nhỏ do sự thâm nhập của dung môi và khuếch tán các chất hòa tan. không những thế, kích thước hạt quá mịn sẽ tiêu tốn giai đoạn hấp thụ chất tan trong chất rắn và cạnh tranh trong quá trình lọc tiếp theo.

    Nhiệt độ cao làm tăng độ hòa tan và khuếch tán. Nhiệt độ quá cao, không những thế, với thể làm cho mất dung môi, dẫn tới chiết xuất những tạp chất ko mong muốn và phân hủy các thành phần thermolabile.

    Hiệu suất trích xuất nâng cao cộng mang việc nâng cao thời lượng trích xuất trong một khoảng thời kì nhất định. thời kì nâng cao sẽ không ảnh hưởng tới công đoạn chiết sau khi đạt tới hiện trạng cân bằng của chất tan trong và ngoài nguyên liệu rắn.

    Tỷ lệ dung môi-chất rắn càng lớn thì năng suất chiết càng cao; tuy nhiên, tỷ lệ dung môi so mang chất rắn quá cao sẽ gây ra dung môi chiết quá mức và cần một thời gian dài để cô đặc.

    Những cách thức chiết xuất cao dược chất thông thường, bao gồm chiết xuất từ maculation, percolation và hồi lưu, thường tiêu dùng dung môi hữu cơ và đòi hỏi một khối lượng lớn dung môi và thời kì chiết dài. 1 số phương pháp chiết xuất hiện đại hoặc xanh hơn như chiết chất lỏng siêu quan trọng (SFC), chiết chất lỏng có áp suất (PLE) và chiết bằng lò vi sóng (MAE), cũng đã được vận dụng trong chiết xuất sản phẩm tự nhiên, và chúng cung cấp một số lợi thế như tiêu thụ dung môi hữu cơ thấp hơn , thời kì trích xuất ngắn hơn và độ chọn lựa cao hơn. ngoài ra, một số bí quyết chiết xuất, chẳng hạn như thăng hoa, ép expeller và enfleurage hãn hữu khi được tiêu dùng trong dò hỏi phytochemical ngày nay và sẽ ko được đàm đạo trong tổng quan này.

    Maculation

    Đây là một bí quyết chiết xuất cao dược liệu tốt nhất rất đơn giản có nhược điểm là thời gian chiết dài và hiệu suất chiết tốt. Nó có thể được sử dụng để chiết xuất những thành phần thermolabile.

    Đạt được năng suất cao của tổng phenol và tổng anthocyanin từ quả chokeberry ở điều kiện tối ưu hóa mang 50% ethanol, tỷ lệ dung môi rắn là 1:20 và kích thước hạt 0,75 mm, cho thấy rằng maculation là bí quyết thuần tuý và hiệu quả để chiết xuất các hợp chất phenolic từ quả chokeberry. 1 nghiên cứu về việc chiết xuất catechin trong khoảng trái cây Arbutus unedo L. Bằng phương pháp sử dụng maculation, kỹ thuật chiết xuất bằng lò vi sóng và siêu thanh cho thấy rằng chiết xuất bằng lò vi sóng (MAE) là hiệu quả nhất, nhưng nhiệt độ rẻ hơn được vận dụng trong điều kiện mang năng suất chiết xuất rất nhiều y chang nhau , có thể được dịch thành ích lợi kinh tế. Jovanović và cộng sự. Đã Phân tích hiệu quả chiết xuất polyphenol trong khoảng Serpylli herba bằng đa dạng khoa học chiết xuất khác nhau (maculation, chiết xuất mang tương trợ nhiệt và chiết xuất với tương trợ siêu âm). Dựa trên hàm lượng tổng polyphenol, chiết xuất có hỗ trợ siêu thanh tạo ra tổng năng suất flavonoid cao nhất và ko sở hữu sự khác biệt có ý nghĩa Con số nào được sắm thấy giữa maculation và chiết xuất tương trợ nhiệt. Lá Cajanus cajan được sử dụng trong y học dân gian Trung Quốc để điều trị viêm gan, thủy đậu và tiểu đường. Flavonoid là các hợp chất hoạt tính sinh vật học. Jin và cùng sự. So sánh tốc độ chiết xuất của directionoside, luteolin và tổng số flavonoid từ lá C. Cajan bằng bí quyết hỗ trợ vi sóng, chiết xuất hồi lưu, chiết xuất có hỗ trợ siêu âm và chiết xuất vĩ mô. Hiệu suất chiết xuất của directionoside, luteolin và tổng flavonoid được tậu thấy là tốt nhất trong chiết xuất trong khoảng phương pháp maculation.

    Percolation

    Percolation hiệu quả hơn so có maculation vì nó là 1 thời kỳ liên tục trong đó dung môi bão hòa liên tiếp được thay thế bằng dung môi tươi.

    Hai phương pháp, miếng dán Goupi là 1 chế phẩm y học tổng hợp của Trung Quốc bao gồm 29 chiếc thuốc Trung Quốc. Fu và cộng sự đã tiêu dùng phần nhiều hàm lượng alcaloid được xác định bằng bí quyết chuẩn độ axit acid là chỉ số và tối ưu hóa cách thức thẩm thấu ethanol khi ngâm thuốc mang 55% cồn Trong 24 giờ và sau đấy thấm qua 12 lần lượng rượu 55%. khi sử dụng tỷ lệ chiết xuất của sinomenine và ephedrine hydrochloride khiến chỉ số, Gao đã phát triển 1 bí quyết thẩm thấu tối ưu hóa khác: ngâm thuốc với 70% ethanol trong 24 giờ và sau đấy thấm qua 20 lần lượng ethanol 70%. Tốc độ truyền của sinomenine và ephedrine hydrochloride là 78,2 3 và 76,92%, tương ứng.

    Decoction (Thuốc sắc)

    Dịch chiết từ thuốc sắc đựng một lượng to tạp chất tan trong nước. Thuốc sắc có thể được sử dụng để chiết xuất những thành phần thermolabile hoặc dễ bay tương đối.

    Những ginsenosides trong nhân sâm gặp phải giận dữ thủy phân, mất nước, khử carboxyl và các phản ứng bổ sung trong quá trình khử màu. những nghiên cứu tại Novains đã dò xét sự biến đổi hóa học của một chế phẩm TCM nổi danh, Danggui Buxue Tang, một cái thuốc thảo dược với chứa Astragali Radix và Angelicae Sinensis Radix. Họ phát hiện ra rằng 2 flavonoid glycoside, calycosin-7-O-β-d-glucoside và ononin, trong Astragali Radix, với thể bị thủy phân để tạo thành calycosin và formononetin, trong giai đoạn khử. Hiệu quả thủy phân bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi độ pH, nhiệt độ và lượng thảo mộc. hai hợp chất của TCM, Sanhuang Xiexin Tang (SXT) và Fuzi Xiexin Tang (FXT), đã được dùng ở Trung Quốc để điều trị những bệnh như tiểu trục đường trong hàng ngàn năm. SXT bao gồm Rhei Radix et Rhizoma, Scutellariae Radix và Coptidis Rhizoma khi mà FXT được cung cấp bằng cách thêm một TCM khác, Aconiti Lateralis Radix Prepata, trong SXT. Tại Novains đã áp dụng 1 phương pháp UPLC-ESI / MS để giám sát 17 thành phần hoạt động trong các phân tách và trích dẫn SXT và FXT. giai đoạn giải mã mang thể nâng cao cường sự hòa tan của 1 số hợp chất hoạt tính sinh học so với quá trình maculation. Nội dung của 11 thành phần [benzoylaconine, benzoylhypaconine, benzoylmesaconine, berberine, coptisine, palmatine, jatrorrhizine, aloe-emodin và emodin, baicalin, wogonoside -Glucuronidase trong thảo dược với thể xúc tác quá trình thủy phân nhóm axit glucuronic trong khoảng glycoside (baicalin và wogonoside) để chuyển thành aglycones [baicalein và wogonin. Nhiệt độ cao trong giai đoạn giải mã đã khiến cho mất hoạt tính của-glucuronidase và ngăn cản sự biến đổi glycoside thành aglycone của chúng, dẫn tới việc phát hiện ra hàm lượng cao hơn của baicalin và wogonoside trong thuốc sắc cũng như hàm lượng cao hơn của baicin và wogonoside. Sự tương tác giữa các hóa chất trong khoảng các mẫu thảo mộc khác nhau cũng đã được Nhìn vào. các alcaloid diester-diterpenoid ko được phát hiện trong thuốc sắc và thuốc ngâm của FXT, nhưng diester-diterpenoid alkaloid hypaconitine đã được mua thấy trong thuốc sắc của một mẫu thảo dược Aconiti Lateralis Radix Prepata. các thành phần của ba mẫu thảo dược khác trong FXT với thể thúc đẩy sự chuyển đổi từ các alcaloid diester-diterpenoid trong Aconiti Lateralis Radix Prepata sang những alcaloid monoester-diterpenoid ít độc hơn, với thể giải thích cơ chế giảm độc tính và tăng cường hiệu quả của TCM.
     
    #1 +1.0 Điểm

Chia sẻ trang này